Chứng nhận quyền sử dụng đất ở và hướng dẫn kiểm tra chi tiết

Chứng nhận quyền sử dụng đất ở là một vấn đề nhận được khá nhiều sự quan tâm của khách hàng. Bởi cơn sốt về bất động sản đang ngày càng lớn trong xu hướng đầu tư hiện nay. Bài viết sẽ đưa ra thông tin đầy đủ nhất về loại giấy tờ cần thiết này.

1. Chứng nhận quyền sử dụng đất ở là gì?

Sau khi sở hữu bất kỳ loại hình bất động sản nào thì khách hàng sẽ làm một loại giấy là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy loại giấy này mang ý nghĩa gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thường được gọi là sổ đỏ hay sổ hồng, đây là một loại giấy chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho khách hàng mua và sử dụng đất ở. Loại giấy tờ pháp lý này dùng để bảo đảm cho lợi ích của người sử dụng đất vì nó xác nhận quyền sở hữu về đất đai, nhà ở của khách hàng.

Minh họa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
Minh họa giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ở (Nguồn: thukyluat.vn)

2. Tầm quan trọng của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

Như đã nói ở trên, vì loại giấy tờ này dùng để bảo đảm lợi ích hợp pháp của khách hàng khi sở hữu đất đai vì vậy nó vô cùng quan trọng. Giấy chứng nhận một khi được cấp tức là chủ sở hữu có toàn quyền quyết định trên mảnh đất đó miễn hợp pháp. Vậy những đặc điểm giúp loại giấy tờ này trở nên quan trọng là:  

- Nhờ có giấy chứng nhận mà sẽ xác định được chủ đất và chủ nhà ở: Căn cứ để xác định ai là người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản là những thông tin trên giấy chứng nhận này. Một khi xảy ra tranh chấp về đất đai hay quyền sở hữu là cơ quan chức năng sẽ dựa vào giấy chứng nhận này để giải quyết các vấn đề sau này. Quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính là dựa trên yếu tố này để ra các quy định.

- Phải có giấy chứng nhận mới có thể thực hiện các quyền như: trao đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế,..., và cùng để xác nhận về loại đất và mục đích sử dụng đất.

- Căn cứ xác định khi thu hồi đất hay phải bồi thường: Vì theo luật đất đai, khi nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội thì điều kiện có giấy chứng nhận là điều kiện tiên quyết. 

- Căn cứ giải quyết các tranh chấp đất đai: Tranh chấp đất đai mà có giấy chứng nhận sẽ do tòa án nhân dân giải quyết theo giấy chứng nhận đó, đơn giản và dễ dàng hơn. Trong trường hợp không có giấy chứng nhận thì phải nộp đơn ở UBND, dẫn đến nhiều thủ tục rắc rối và khó giải quyết.

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

Ngay khi sở hữu đất đai và nhà ở thì khách hàng sẽ nghĩ ngay đến việc sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy thủ tục gồm những gì, mời độc giả tìm hiểu thêm ở dưới đây: 

3.1. Đối tượng được cấp giấy là ai?

Đầu tiên để được cấp giấy khách hàng cần xác định mình có thuộc đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không. Nếu hợp lệ thì khách hàng cần nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận nhận quyền sử dụng theo quy định của bộ tài nguyên và môi trường. Nhóm đối tượng này bao gồm:

- Người đang sở hữu đất và có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của Luật đất đai. 

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc thanh lý nhà gắn liền với đất.

- Người nhận thừa kế, chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

- Người trúng đấu giá trong các buổi đấu thầu quyền sử dụng đất. 

- Người sử dụng đất tại các KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao hay các khu kinh tế đề nghị cấp chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

3.2. Hồ sơ cần chuẩn bị khi làm thủ tục

Khách hàng cần phải tự chuẩn bị bản chính hoặc bản sao có công chứng theo quy định của pháp luật các loại giấy tờ sau để giúp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhanh được duyệt:

- Đơn đăng ký để xin cấp giấy chứng nhận.

- Khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính có chứng minh hoặc các giấy tờ hiện có liên quan.

3.3. Các khoản lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trước khi được cấp giấy chứng nhận, như mọi hoạt động pháp lý khác thì khách hàng phải đóng phí. Việc đóng lệ phí được chia làm hai trường hợp: 

- Khi cấp với giấy chứng nhận có tài sản gắn đi kèm với đất: Với giấy cấp mới sẽ đóng tối đa 100.000 đồng và 50.000 đồng với giấy cấp lại. 

- Khi chỉ có quyền sử dụng đất không kèm nhà ở thì thu không quá 25.000 đồng với giấy cấp mới và không quá 20.000 đồng với giấy cấp lại. Đó là tổng quát về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Lệ phí phải đóng khi cấp giấy chứng nhận
Lệ phí phải đóng khi cấp giấy chứng nhận (Nguồn: vov.vn)

3.4. Trình tự cấp giấy chứng nhận 

Quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có những trình tự về thủ tục sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ: Hồ sơ sau khi được viết đầy đủ sẽ được khách hàng đem đi đăng ký tại văn phòng đăng ký có thẩm quyền hoặc các cơ quan về tiếp nhận hồ sơ, nếu không thì khách hàng sẽ nộp tại văn phòng dùng để đăng ký sử dụng đất.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đã đúng và có đầy đủ ý thì sẽ được cơ quan tiếp nhận ghi thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ. Sau đó khi có kết quả, phiếu tiếp nhận thì khách hàng sẽ được lên nhận.

Bước 3. Giải quyết hồ sơ: Hồ sơ của khách hàng sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng và có thể là xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết. Xác nhận đất đủ điều kiện để đi đến bước tiếp theo, còn nếu đất không đủ điều kiện thì sẽ có thông báo hủy bỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở gửi đến khách hàng. 

Hồ sơ đủ điều kiện sẽ được ký công nhận quyền sử dụng đất và chi cục thuế sẽ thông báo về các nghĩa vụ tài chính và gửi cho bên tiếp nhận hồ sơ để thông báo lại cho khách hàng. 

Bước 4. Hoàn thành nghĩa vụ tài chính và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn quy định.

Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
Trình tự cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ở (Nguồn: cafebiz.vn)

4. Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

Tùy theo nhu cầu của khách hàng mà cơ quan chức năng có thể xem xét đến việc cấp đổi về giấy chứng nhận. Khách hàng nên lưu ý thật kỹ về trường hợp cấp đổi của bản thân để đưa ra các yêu cầu cấp đổi thuận tiện và hợp lý nhất nhé.

4.1. Có được cấp đổi chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?

Việc cấp đổi chứng nhận là hoàn toàn được phép. Tùy thuộc vào các trường hợp của khách hàng có hợp lý hay không. Nếu khách hàng đã thuộc các loại trường hợp được cấp đổi thì chỉ cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ.

4.2. Các trường hợp được phép cấp đổi

Có bốn trường hợp được phép cấp đổi chứng nhận, khách hàng nên xác định rõ mình thuộc trường hợp nào để dễ dàng xin cấp phép nhé.

Thứ 1: Đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn mà khách hàng sở hữu.

Thứ 2: Khi giấy chứng nhận bị hư hỏng như: mờ, ướt... thì sẽ được yêu cầu cấp đổi lại cái mới.

Thứ 3: Diện tích và kích thước của đất được thay đổi sau khi đo đạc lại. Vì vậy sau khi bổ sung số liệu cần thiết thì cũng phải bổ sung vào giấy chứng nhận để tránh tranh chấp về sau. 

Thứ 4: Sau khi kết hôn, nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trước kia chỉ ghi tên vợ hoặc chồng thì nay có thể thay đổi bổ sung thêm tên của vợ hoặc chồng vào tài sản đất đai chung của hai vợ chồng.

Lưu ý rằng các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,  sử dụng nhà ở,  sở hữu các công trình phải đứng tên của người sử dụng đất và các loại giấy tờ trên không bị thế chấp và không có tranh chấp trong việc cấp đổi.

Cấp đổi giấy chứng nhận
Cấp đổi giấy chứng nhận (Nguồn: luattoanquoc.com)

5. Thủ tục cấp đổi chứng nhận quyền sử dụng đất ở

Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng là một loại giấy tờ pháp lý hợp pháp giúp có thể xác nhận được quyền sử dụng đất hay những tài sản gắn liền với đất hợp pháp của khách hàng. Cấp đổi giấy chứng nhận đất trong 4 trường hợp đã kể trên sẽ được cấp đổi lại. 

Sau khi khách hàng chuẩn bị đầu đủ các loại hồ sơ sau: đơn đề nghị cấp đổi chứng nhận quyền sử dụng đất, bản gốc của giấy chứng nhận đã được cấp trước đó, các bản hợp đồng thế chấp (nếu có).

Các trình tự thủ tục lần lượt như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi tại các chi nhánh đăng ký văn phòng đất đai.

Bước 2. Hồ sơ sẽ được văn phòng đăng ký kiểm tra như xem xét về lý do cấp đổi, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính về số liệu,...

Bước 3. Trao giấy chứng nhận. Nếu không thuộc trường hợp dồn đất, đổi số liệu thì sẽ được trao ở văn phòng đăng ký đất đai. Ngược lại thì sẽ được thực hiện ở cả hai nơi là văn phòng đăng ký đất đai, tổ chức tín dụng với khách hàng.

6. Một số cách kiểm tra chứng nhận quyền sử dụng đất ở

Bên cạnh việc nhận được giấy chứng nhận, nhiều khách hàng cũng băn khoăn về cách kiểm tra loại giấy này. Các cách kiểm tra chứng nhận quyền sử dụng đất là: Kiểm tra thông tin trên giấy chứng nhận, đến cơ quan cấp giấy chứng nhận để kiểm tra và cuối cùng là kiểm tra online.

6.1. Kiểm tra thông tin chủ sở hữu đất

Chủ sở hữu đất sẽ là những người có quyền và chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của phần đất mà mình sở hữu. Vì thế những giao dịch liên quan đến phần đất của mình buộc chủ sở hữu phải có mặt và mang theo đầy đủ giấy chứng nhận về quyền của mình. Bên cạnh đó phải ghi đủ và chi tiết tên của những chủ sở hữu đối với phần đất. Tránh để sai sót ở thông tin chủ sở hữu này vì quyền lợi và nghĩa vụ sau này đối với phần đất đó để tránh trường hợp bị hủy bỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

6.2. Kiểm tra kỹ thông tin nhà đất

Thông tin của mảnh đất là vô cùng quan trọng bởi tính pháp lý của nó. Vì vậy khách hàng phải kiểm tra thật kỹ những thông tin về nhà đất mà mình sở hữu. Trước hết là phải kiểm tra về địa chỉ chính xác như số nhà, số đường, khu phố của tòa nhà hay mảnh đất. Xem xét thật kỹ các số đo như diện tích của thửa đất theo đo đạc và vị trí theo số hiệu của thửa đất trong bản đồ để tránh sai lệch. Điều này sẽ tránh những xung đột liên quan đến diện tích của mảnh đất về sau này.

Kiểm tra giấy chứng nhận sở hữu đất
Kiểm tra giấy chứng nhận sở hữu đất (Nguồn: ytimg.com)

6.3. Kiểm tra diện tích của thửa đất cùng các tài sản trên đất

Thông thường khi viết vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì diện tích thực của thửa đất sẽ được làm tròn lên một số thập phân. Vì vậy khách hàng cần phải kiểm tra và xem xét kỹ càng các diện tích, tránh bị thiếu hụt và bị lấn chiếm diện tích. Tránh những rắc rối không đáng có sau này.

6.4. Kiểm tra mục đích sử dụng đất

Việc kiểm tra mục đích sử dụng đất là việc vô cùng cần thiết và quan trọng, vì nó sẽ ảnh hưởng đến việc xây dựng nhà ở trên đất sau này. Vì nếu đó là đất ở thì mới được phép xây dựng nhà ở, vấn đề này sẽ được ghi đầy đủ trên giấy chứng nhận vì vậy mà khách hàng nên lưu ý kỹ. Cần phải xác định rõ đó là đất nông nghiệp hay phi nông nghiệp.

6.5. Kiểm tra thời hạn sử dụng đất

Thời hạn sử dụng đất là một vấn đề mà khách hàng cũng cần phải chú ý. Đất của khách hàng mua sẽ là đất có thời hạn sử dụng hay sẽ được sử dụng lâu dài? 

Ngoài ra vấn đề giấy chứng nhận giả cũng xuất hiện tràn lan. Khách hàng cần phải làm giấy tờ ở những nơi uy tín và có trách nhiệm pháp lý tránh xảy ra việc bị hủy bỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thông qua bài viết trên, hy vọng Hệ thống nhà đất đã đem đến cho khách hàng những kiến thức tuyệt vời liên quan giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như các trình tự, quy trình cấp đổi chứng nhận. Nếu có những thắc mắc, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp đến trang hethongnhadat.vn để được tư vấn kỹ càng nhất về chứng nhận quyền sử dụng đất ở cũng như cập nhật những thông tin mới nhất về các dự án trên thị trường nhé!